This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thứ Năm, 21 tháng 8, 2014

Loạn bảo hiểm xe máy vẫn chưa dứt!



>> Các bạn đại lý bảo hiểm thân mến !

Loạn bảo hiểm xe máy vẫn chưa dứt!

Loạn bảo hiểm xe máy vẫn chưa dứt!
Quảng cáo phí bảo hiểm tự nguyện người ngồi trên xe 20.000 đồng/năm vẫn xuất hiện trên hè phố

(ĐTCK) Kết quả đợt kiểm tra của Cục Quản lý và giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính), Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam tại các điểm bán bảo hiểm mô tô, xe máy phía Nam mới đây cho thấy, tình trạng lộn xộn trong khai thác bảo hiểm xe máy vẫn tái diễn.

Vẫn loạn giá phí
Qua kiểm tra các điểm bán bảo hiểm mô tô, xe máy tại TP. HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Cần Thơ và Đà Nẵng, đoàn kiểm tra phát hiện, nhiều đại lý bảo hiểm chỉ thu phí bảo hiểm 35.000 - 40.000 đồng/xe máy/năm (đã bao gồm VAT) và trên Giấy chứng nhận bảo hiểm vẫn ghi mức phí là 66.000 đồng, không phân biệt dung tích của xe. Thậm chí, có đại lý còn bán bảo hiểm cho 2 năm liên tục trên một giấy chứng nhận bảo hiểm. Trong khi, theo quy định hiện hành, mức phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe mô tô 2 bánh có dung tích dưới 50cc là 55.000 đồng/xe/năm, xe có dung tích trên 50cc là 66.000 đồng/xe/năm (bao gồm cả VAT), không được khuyến mãi dưới mọi hình thức.


Thực ra, việc phát hiện vi phạm trong bán bảo hiểm xe máy không còn là câu chuyện mới. Trước đó, cơ quan quản lý thị trường bảo hiểm từng vào cuộc xử lý không ít vụ việc. Vậy nhưng, tình trạng này vẫn diễn ra rất phổ biến.

Khá nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên đã được các chuyên gia trong ngành mổ xẻ. Trong đó, nguyên nhân chính vẫn là việc xử lý còn chưa đủ mức độ răn đe; do chưa làm rõ mức độ ảnh hưởng quyền lợi của khách hàng cũng như người bán trong trường hợp tham rẻ; do việc chạy theo doanh thu của các đại lý, của doanh nghiệp bảo hiểm.

Giành khách ngay trong “nhà”

Không chỉ tái diễn tình trạng loạn giá bán bảo hiểm, mà theo một chuyên viên khai thác bảo hiểm xe máy tiết lộ, việc cạnh tranh giành khách hàng cũng diễn ra khá lộn xộn. Cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm này với nhau, mà diễn ra ngay trong nội bộ doanh nghiệp.

Theo chuyên viên này, do mỗi hợp đồng bán bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe máy chỉ có doanh thu vài chục ngàn đồng, nên mỗi tháng phải vất vả lắm mới đạt được định mức doanh thu 66 triệu đồng (tương đương 1.000 đơn bảo hiểm). Và chỉ khi đạt được định mức doanh thu này, chuyên viên mới được hưởng nguyên lương. Đó là chưa kể những trường hợp cán bộ nhân viên bảo hiểm khi khai thác bảo hiểm phải thỏa thuận ngầm trả lại cho bên thứ ba một khoản tiền nhất định như là hoa hồng bảo hiểm, nên thực tế, tiền lương nhận được không đáng là bao.

Trong nhiều cuộc hội nghị ngành, các thành viên thị trường cùng thống nhất quan điểm nói “không” với chạy đua doanh thu bằng mọi giá thông qua quyết tâm chú trọng tăng hiệu quả hoạt động, chất lượng dịch vụ. Nhưng thực tế cho thấy, điều này không dễ thực hiện. Nhân viên bảo hiểm “chạy đua” doanh số để có lương, còn doanh nghiệp bảo hiểm phải “chạy đua” doanh số để giữ thị phần.

Trước tình trạng loạn khai thác bảo hiểm xe máy, tiềm ẩn nhiều rủi ro cho doanh nghiệp khai thác sản phẩm này, một lãnh đạo doanh nghiệp bảo hiểm nhìn nhận, đã đến lúc các doanh nghiệp nên khoanh vùng rõ hơn về khai thác bảo hiểm cũng như tăng cường hợp tác chia sẻ, tránh kiểu mạnh ai người đó bán. Ở phạm vi doanh nghiệp, cần tạo ra cơ chế một cán bộ, nhân viên bảo hiểm có trách nhiệm khai thác trực tiếp, đồng thời, có trách nhiệm phát triển kênh đại lý, quản lý hướng dẫn đại lý, quản lý hợp đồng đại lý bảo hiểm mang lại, từ đó được hưởng lợi ích trên doanh thu của đại lý. Ngoài ra, cũng cần tạo cơ chế, chính sách cho những đối tác đưa khách hàng tới cho doanh nghiệp bảo hiểm, dù không trực tiếp bán bảo hiểm.

“Với những đối tác là cầu nối để doanh nghiệp bảo hiểm gặp khách hàng, thậm chí tổ chức và chịu chi phí cho các cuộc gặp gỡ, thương thảo mang về hợp đồng bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm, nên chăng, cần có hợp đồng thỏa thuận ghi nhận quyền lợi được hưởng giữa 2 bên là đối tác và doanh nghiệp bảo hiểm. Theo đó, quyền lợi của đối tác không vượt quá hoa hồng bảo hiểm”, trưởng phòng kinh doanh một doanh nghiệp bảo hiểm đề xuất và cho rằng, cách làm này có thể giúp mang lại doanh số thực chất cho doanh nghiệp bảo hiểm cũng như nhân viên bảo hiểm.
                                                                                                              Đông Biển

Thứ Ba, 19 tháng 8, 2014

BIỂU PHÍ BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 151/2012/TT-BTC ngày 12  tháng 9  năm 2012
 của Bộ Tài chính)
BIỂU PHÍ BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI

Biểu phí TNDS của chủ xe cơ giới:
STT
Loại xe
Đơn vị tính
Phí gốc
Thuế VAT 10%
Tổng thanh toán
I
Xe lam, Môtô 3 bánh, Xích lô
đồng/1 năm
290.000
29.000
319.000
II
Xe ô tô không kinh doanh vận tải




1
Loại xe dưới 6 chỗ ngồi
đồng/1 năm
397.000
39.700
436.700
2
Loại xe từ 7 chỗ đến 11 chỗ ngồi
đồng/1 năm
794.000
79.400
873.400
3
Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi
đồng/1 năm
1.270.000
127.000
1.397.000
4
Loại xe trên 24 chỗ ngồi
đồng/1 năm
1.825.000
182.500
2.007.500
5
Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan)
đồng/1 năm
933.000
93.300
1.026.300
III
Xe ô tô kinh doanh vận tải




1
Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký
đồng/1 năm
756.000
75.600
831.600
2
6 chỗ ngồi theo đăng ký
đồng/1 năm
929.000
92.900
1.021.900
3
7 chỗ ngồi theo đăng ký
đồng/1 năm
1.080.000
108.000
1.188.000
4
8 chỗ ngồi theo đăng ký
đồng/1 năm
1.253.000
125.300
1.387.300
5
9 chỗ ngồi theo đăng ký
đồng/1 năm
1.404.000
140.400
1.544.400
6
10 chỗ ngồi theo đăng ký
đồng/1 năm
1.512.000
151.200
1.663.200
7
11 chỗ ngồi theo đăng ký
đồng/1 năm
1.656.000
165.600
1.821.600
8
12 chỗ ngồi theo đăng ký
đồng/1 năm
1.822.000
182.200
2.004.200
9
13 chỗ ngồi theo đăng ký
đồng/1 năm
2.049.000
204.900
2.253.900
10
14 chỗ ngồi theo đăng ký
đồng/1 năm
2.221.000
222.100
2.443.100
11
15 chỗ ngồi theo đăng ký
đồng/1 năm
2.394.000
239.400
2.366.400
12
16 chỗ ngồi theo đăng ký
đồng/1 năm
2.545.000
254.500
2.799.500
13
17 chỗ ngồi theo đăng ký
đồng/1 năm
2.718.000
271.800
2.989.800
14
18 chỗ ngồi theo đăng ký
đồng/1 năm
2.869.000
286.900
3.265.900
15
19 chỗ ngồi theo đăng ký
đồng/1 năm
3.041.000
304.100
3.345.100
16
20 chỗ ngồi theo đăng ký
đồng/1 năm
3.191.000
319.100
3.510.100
17
21 chỗ ngồi theo đăng ký
đồng/1 năm
3.364.000
336.400
3.700.400
18
22 chỗ ngồi theo đăng ký
đồng/1 năm
3.515.000
351.500
3.866.500
19
23 chỗ ngồi theo đăng ký
đồng/1 năm
3.688.000
368.800
4.056.800
20
24 chỗ ngồi theo đăng ký
đồng/1 năm
3.860.000
386.000
4.246.000
21
25 chỗ ngồi theo đăng ký
đồng/1 năm
4.011.000
401.100
4.412.100
22
Trên 25 chỗ ngồi
đồng/1 năm
4.011.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi - 25)


IV
Xe ô tô chở hàng (xe tải)




1
Xe chở hàng dưới 3 tấn
đồng/1 năm
853.000
85.300
938.300
2
Xe chở hàng từ 3 tấn đến 8 tấn
đồng/1 năm
1.660.000
166.000
1.826.000
3
Xe chở hàng từ 8 tấn đến 15 tấn
đồng/1 năm
2.288.000
228.800
2.516.800
4
Xe chở hàng trên 15 tấn
đồng/1 năm
2.916.000
291.600
3.207.600

BIỂU PHÍ TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC
1. Xe taxi:
Tính bằng 150% của phí kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục IV
2. Xe ô tô chuyên dùng:
- Phí bảo hiểm của xe cứu thương được tính bằng phí bảo hiểm của xe Pickup.
- Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định tại mục II
- Phí bảo hiểm của các loại xe chuyên dùng khác được tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục IV
3. Đầu kéo rơ-moóc:
Tính bằng 130% của phí xe trọng tải trên 15 tấn. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ-moóc
4. Xe máy chuyên dùng:
Tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục IV
5. Xe buýt
Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ quy định tại mục II
6. Xe tập lái
Tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định tại mục II và IV.
(Phí bảo hiểm gốc trên đây chưa bao gồm 10% thuế Giá trị gia tăng)

                                       HÃY GỌI NGAY CHO CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN TRỰC TIẾP

BẢO HIỂM THIỆT HẠI VẬT CHẤT XE


BẢO HIỂM THIỆT HẠI VẬT CHẤT XE


Đối tượng bảo hiểm : là thiệt hại vật chất của xe xảy ra do những tai nạn bất ngờ ngoài sự kiểm soát của chủ xe trong những trường hợp cụ thể do quy tắc bảo hiểm quy định.

Phạm vi bảo hiểm
+ Bảo Việt bồi thường cho Chủ xe những thiệt hại vật chất xe xảy ra do:
- Những tai nạn bất ngờ, ngoài sự kiểm soát của Chủ xe, lái xe trong những trường hợp: Đâm va, lật, đổ, rơi; chìm; hoả hoạn, cháy, nổ; bị các vật thể khác rơi, va chạm vào;
- Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên: Bão, lũ lụt, sụt lở, sét đánh, động đất, mưa đá, sóng thần;
- Mất cắp, mất cướp toàn bộ xe.
+ Ngoài ra, Bảo Việt còn thanh toán những chi phí cần thiết và hợp lý phát sinh do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm nhằm ngăn ngừa, hạn chế tổn thất phát sinh thêm, bảo vệ và đưa xe thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất, giám định tổn thất.


Không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm+ Các loại trừ chung theo quy định của Pháp luật về việc lưu hành xe , người điều khiển phương tiện, việc chấp hành luật lệ giao thông ...
+ Hao mòn, hỏng hóc do sử dụng, lão hoá, mất giá, hỏng hóc do khuyết tật hoặc tổn thất thêm do sửa chữa, trong quá trình sửa chữa (gồm cả chạy thử).
+ Hư hỏng về điện hoặc các bộ phận thiết bị, máy móc mà không phải do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm.
+ Hư hỏng về điện hoặc động cơ do xe hoạt động trong vùng đang bị ngập nước.
+ Tổn thất đối với săm lốp trừ trường hợp tổn thất này xảy ra do cùng nguyên nhân và đồng thời với các bộ phận khác của xe trong cùng một tai nạn.
+ Mất cắp bộ phận xe.
+ Những vụ tổn thất dưới 
500.000 đồng.
Quyền lợi bảo hiểm
Nguyên tắc bồi thường là khôi phục phương tiện trở lại trạng thái ban đầu tại thời điểm trước khi xảy ra tổn thất.

Bồi thường tổn thất bộ phận : Bảo Việt chịu trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế để sửa chữa , thay thế (nếu không thể sửa chữa được) các bộ phận bị tổn thất
+ Trường hợp xe được bảo hiểm với số tiền bảo hiểm thấp hơn giá trị thực tế thì số tiền bồi thường của Bảo Việt được tính theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá trị thực tế của xe.
+ Trường hợp xe được bảo hiểm bằng hoặc trên giá trị thực tế thì Bảo Việt bồi thường theo giá trị thực tế của bộ phận đó ngay trước khi xe bị tai nạn.

Bồi thường tổn thất toàn bộ : Xe được coi là tổn thất toàn bộ trong trường hợp sau:
+ Xe bị thiệt hại trên 75% hoặc đến mức không thể sửa chữa, phục hồi để đảm bảo lưu hành an toàn, hoặc chi phí phục hồi bằng hoặc lớn hơn giá trị thực tế của xe.
+ Xe bị mất cắp, bị cướp (có kết luận của cơ quan chức năng).
Số tiền bồi thường toàn bộ bằng giá trị thực tế của xe trước khi xảy ra tai nạn (tổn thất) và không vượt quá số tiền bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.
Các điều khoản mở rộng
1. Bảo hiểm không trừ khấu hao thay mới
Quyền lợi bảo hiểm: Vật tư, phụ tùng thuộc trách nhiệm bảo hiểm được thay mới, không áp dụng bất kỳ một khoản chi phí khấu trừ (hoặc khấu hao) thay mới nào. Các quy định khác của Quy tắc không thay đổi.
2. Bảo hiểm gián đoạn sử dụng xe:Quyền lợi bảo hiểm: Bảo Việt trả tiền thuê xe trong trường hợp chủ xe không có xe sử dụng khi bị cơ quan chức năng tạm giữ hoặc đang được sửa chữa do tai nạn thuộc trách nhiệm bảo hiểm gây ra. Số ngày trả tối đa không quá 30 ngày.
Điều kiện áp dụng: Tất cả các loại xe có tham gia các loại hình bảo hiểm của công ty Thời điểm tính trả tiền thuê xe là sau 04 ngày kể từ ngày xe xẩy ra tai nạ thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm hoặc bị công an giữ.
3. Bảo hiểm sửa chữa tại Ga ra tự chọn:Quyền lợi bảo hiểmXe bị tai nạn thuộc trách nhiệm bảo hiểm, Chủ xe được quyền chỉ định sử chữa tại Xưởng đã thỏa thuận trước ở thời điểm ký kết hợp đồng bảo hiểm.
Điều kiện: áp dụng cho xe mới sử dụng trong phạm vi 5 năm tính từ năm sản xuất và xe có bảo hiểm vật chất xe ôtô tại CÔNG TY ..
Phí bảo hiểm bổ xung: Khách hàng đóng thêm từ 5% đến 20% phí bảo hiểm thông thường
4. Bảo hiểm mức miễn bồi thường có khấu trừQuyền lợi bảo hiểmkhi xảy ra thiệt hại thuộc hợp đồng bảo hiểm thì áp dụng nguyên tắc sau:
-Thiệt hại xe dưới mức miễn thường, chủ xe tự chọn.
-Thiệt hại trên mức miễn thường, thì (số tiền bồi thường bảo hiểm = thiệt hại – mức khấu trừ).
5. Bảo hiểm thiệt hại xảy ra ngoài lãnh thổ Việt Nam:Quyền lợi bảo hiểm: xe được giải quyết bồi thường khi bị tai nạn trong phạm vi các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan.
Phí bảo hiểm bổ xung: Khách hàng đóng thêm 50% phí bảo hiểm thông thường
6. Bảo hiểm bồi thường theo giới hạn trách nhiệm:Quyền lợi bảo hiểm: xe được bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm “ bảo hiểm theo giới hạn trách nhiệm” được hiểu là xe chỉ được bảo hiểm vật chất xe ở một mức giá thấp hơn giá trị thực tế, phần giá trị còn lại của xe chủ xe tự bảo hiểm. Khi xảy ra tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm được bồi thường như xe tham gia đúng giá trị thực tế (đối với tổn thất bộ phận) và bồi thường theo số tiền bảo hiểm (đối với bồi thường toàn bộ)
7. Bảo hiểm mất cắp bộ phậnQuyền lợi bảo hiểmchủ xe được Bảo Việt bồi thường tổn thất cho những bộ phận bị mất cắp cho mỗi bộ phận theo điều kiện sau:
-01 lần cho mỗi bộ phận đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn đến 1 năm.
-02 lần cho mỗi bộ phận đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn lớn hơn 1 năm.
-Mức miễn bồi thường khấu trừ là 2 triệu đồng/vụ./
Phí bảo hiểm bổ xung: Khách hàng đóng thêm 15% phí bảo hiểm thông thường
8. Bảo hiểm xe bị ngập nướcQuyền lợi bảo hiểm: xe ô tô bị thiệt hại động cơ hoặc hư hỏng về điện do lỗi vô ý của lái xe điều khiển xe đi vào vùng ngập nước sẽ được Bảo Việt bồi thường, nếu xe có tham gia bảo hiểm vật chất xe( không áp dụng đối với bảo hiểm thân vỏ xe-bảo hiểm bộ phận). Trong trường hợp xe bị ngập nước đã chết máy hoặc dừng hoạt động mà người điều khiển xe nổ máy trở lại gây thiệt hại thì sẽ không thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thương của Bảo Việt.
Phí bảo hiểm bổ xung: Khách hàng đóng thêm 10% phí bảo hiểm thông thường
9. Các trường hợp bảo hiểm mở rộng đặc biệt khác 
Bảo hiểm đối với xe chưa có giấy phép lưu hành chính thức: áp dụng cho những xe mới nhận, xe chỉ được cấp phép lưu hành tạm thời trong thời gian ngắn hoặc là điều khoản mở rộng thêm cho thời gian trước khi xe được cấp phép lưu hành.
Bảo hiểm đối với xe tập lái : điều kiện để bồi thường là xe phải có thiết bị phanh phụ và phải có trợ lái (có bằng lái hợp lệ) kèm người tập lái khi cho xe chạy trên đường.
Bảo hiểm đối với xe miễn thuế : xe miễn thuế nhập khẩu là xe được nhập khẩu vào Việt nam mà không tính các loại thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế nhập khẩu nhằm phục vụ cho các tổ chức, các cơ quan đại diện nước ngoài, các cơ quan ngoại giao và cán bộ của họ. Vì không tính thuế nên giá trị của các xe này thấp hơn rất nhiều so với giá trị xe trên thị trường trong nước. Nếu các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước nhận bảo hiểm cho các xe này để khi xảy ra tai nạn các chủ xe được giải quyết bồi thường theo giá vật tư trong nước tức là giá vật tư có chịu thuế thì việc nhận bảo hiểm cho những xe loại này có một cách tính phí và cách bồi thường riêng.
Bảo hiểm đối với xe không được cấp phép lưu hành trên đường giao thông : áp dụng đối với các phương tiện cơ giới chỉ hoạt động trong phạm vi công trường, nông lâm trường hay khu vực khai thác mỏ. Nhưng khi phương tiện lưu hành trên đường nội bộ như vậy vẫn có thể bị tai nạn hoặc gây tai nạn cho người và các phương tiện khác vì vậy vẫn cần thiết phải tham gia bảo hiểm.
Hạn mức trách nhiệm
Giá trị thực tế của xe: Giá trị xe thực tế của xe do Bảo Việt và Chủ xe thoả thuận theo giá trị thực tế trên thị trường tại thời điểm tham gia bảo hiểm kết hợp với giám định tình trạng thực tế của xe trong quá trình sử dụng.
Giá trị bảo hiểm của xe: Chủ xe có thể lựa chọn bảo hiểm cho xe bằng hoặc thấp hơn giá trị thực tế của xe để được bồi thường theo cách tương ứng được quy định trong Quy tắc bảo hiểm.
* Trong mọi trường hợp tổng số tiền bồi thường trong một vụ tai nạn không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm hoặc số tiền bảo hiểm đã ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm và không vượt quá số tiền thực tế Chủ xe phải sửa chữa khắc phục thiệt hại.
Phí bảo hiểm vật chất xe ô tô
Phân loại xe ô tô theo giá trị thực tế
Phí bảo hiểm vật chất xe (Xe không kinh doanh)
Phí bảo hiểm vật chất xe (Xe kinh doanh)
Xe đã sử dụng dưới 3 năm, còn 85% giá trị trở lên.Vui lòng liên hệ: CHÚNG TÔI  để được tư vấn mức phí tốt nhất
Xe đã sử dụng 3-6 năm, còn 65-85% giá trị.
Xe đã sử dụng 6-20 năm, còn 50-65% giá trị.

Thời hạn bảo hiểm
Phí bảo hiểm
Nếu đóng bảo hiểm trong 2 năm
Giảm 15% phí bảo hiểm
Nếu đóng bảo hiểm trong 3 năm
Giảm 20% phí bảo hiểm
* Lưu ý: Không nhận bảo hiểm vật chất xe cũ sử dụng trên 20 năm.

Thứ Hai, 18 tháng 8, 2014

BẢO HIỂM XE Ô TÔ


Sản phẩm bảo hiểm: Bảo hiểm xe ô tô

Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, số lượng xe ô tô, xe mô tô ngày càng tăng lên trong khi cơ sở hạ tầng giao thông chưa phát triển theo kịp và ý thức của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông còn chưa đầy đủ dẫn đến rủi ro tai nạn có thể đe dọa những người tham gia giao thông.

Để giảm thiểu các thiệt hại tài chính do tai nạn giao thông có thể đến đối với chiếc xe và/hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh của bạn, CHÚNG TÔI đang triển khai các sản phẩm bảo hiểm xe cơ giới với những dịch vụ ưu việt nhất và tinh thần phục vụ tận tình chu đáo.



Sản phẩm bảo hiểm: Bảo hiểm xe ô tô


Sản phẩm bảo hiểm: Bảo hiểm xe ô tô

Các dịch vụ bảo hiểm ôtô chính của chúng tôi
1) Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc
2) Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ô tô4) Bảo hiểm tai nạn lái xe và người ngồi trên xe


I - BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ BẮT BUỘC CỦA CHỦ XE Ô TÔ
Đây là loại hình bảo hiểm bắt buộc đối với chủ xe cơ giới theo quy định của Bộ Tài chính, có tác dụng:
  • Bồi thường thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ 3 do xe cơ giới gây ra
  • Bồi thường thiệt hại về thân thể, tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra
1. Mức trách nhiệm bảo hiểm
Mức trách nhiệm đối với thiệt hại về người do chủ xe ô tô gây ra:
  • 50,000,000 đồng/1 người/ 1 vụ tai nạn
Mức trách nhiệm đối với thiệt hại về tài sản do chủ xe ô tô gây ra:
  • 50,000,000 đồng/1 vụ tai nạn
2. Biểu phí TNDS của chủ xe cơ giới:
STT
Loại xe
Đơn vị tính
Phí gốc
Thuế VAT 10%
Tổng thanh toán
I
Xe lam, Môto 3 bánh, Xích lô
đồng/1 năm
290.000
29.000
319.000
II
Xe ô tô không kinh doanh vận tải




1
Loại xe dưới 6 chỗ ngồi
đồng/1 năm
397.000
39.700
436.700
2
Loại xe từ 7 chỗ đến 11 chỗ ngồi
đồng/1 năm
794.000
79.400
873.400
3
Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi
đồng/1 năm
1.270.000
127.000
1.397.000
4
Loại xe trên 24 chỗ ngồi
đồng/1 năm
1.825.000
182.500
2.007.500
5
Xe vừa chở người vừa chở hàng
đồng/1 năm
933.000
93.300
1.026.300


II - BẢO HIỂM THIỆT HẠI VẬT CHẤT XE Ô TÔ
Đối tượng bảo hiểm
Sản phẩm bảo hiểm: Bảo hiểm xe ô tô
Là thiệt hại vật chất của xe xảy ra do những tai nạn bất ngờ ngoài sự kiểm soát của chủ xe trong những trường hợp cụ thể do quy tắc bảo hiểm quy định.

Phạm vi bảo hiểm
+ Bảo Việt bồi thường cho Chủ xe những thiệt hại vật chất xe xảy ra do:
- Những tai nạn bất ngờ, ngoài sự kiểm soát của Chủ xe, lái xe trong những trường hợp: Đâm va, lật, đổ, rơi; chìm; hoả hoạn, cháy, nổ; bị các vật thể khác rơi, va chạm vào;
- Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên: Bão, lũ lụt, sụt lở, sét đánh, động đất, mưa đá, sóng thần;
- Mất cắp, mất cướp toàn bộ xe.
+ Ngoài ra, Bảo Việt còn thanh toán những chi phí cần thiết và hợp lý phát sinh do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm nhằm ngăn ngừa, hạn chế tổn thất phát sinh thêm, bảo vệ và đưa xe thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất, giám định tổn thất.
Quyền lợi bảo hiểm
Nguyên tắc bồi thường là khôi phục phương tiện trở lại trạng thái ban đầu tại thời điểm trước khi xảy ra tổn thất.

Bồi thường tổn thất bộ phận : Bảo Việt chịu trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế để sửa chữa , thay thế (nếu không thể sửa chữa được) các bộ phận bị tổn thất
+ Trường hợp xe được bảo hiểm với số tiền bảo hiểm thấp hơn giá trị thực tế thì số tiền bồi thường của Bảo Việt được tính theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá trị thực tế của xe.
+ Trường hợp xe được bảo hiểm bằng hoặc trên giá trị thực tế thì Bảo Việt bồi thường theo giá trị thực tế của bộ phận đó ngay trước khi xe bị tai nạn.

Bồi thường tổn thất toàn bộ : Xe được coi là tổn thất toàn bộ trong trường hợp sau:
+ Xe bị thiệt hại trên 75% hoặc đến mức không thể sửa chữa, phục hồi để đảm bảo lưu hành an toàn, hoặc chi phí phục hồi bằng hoặc lớn hơn giá trị thực tế của xe.
+ Xe bị mất cắp, bị cướp (có kết luận của cơ quan chức năng).
Số tiền bồi thường toàn bộ bằng giá trị thực tế của xe trước khi xảy ra tai nạn (tổn thất) và không vượt quá số tiền bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.
Phí bảo hiểm vật chất xe ô tô
Phân loại xe ô tô theo giá trị thực tế
Phí bảo hiểm vật chất xe (Xe không kinh doanh)
Phí bảo hiểm vật chất xe (Xe kinh doanh)
Xe đã sử dụng dưới 3 năm, còn 85% giá trị trở lên.Vui lòng liên hệ: CHÚNG TÔI  để được tư vấn mức phí tốt nhất
Xe đã sử dụng 3-6 năm, còn 65-85% giá trị.
Xe đã sử dụng 6-20 năm, còn 50-65% giá trị.

Thời hạn bảo hiểm
Phí bảo hiểm
Nếu đóng bảo hiểm trong 2 năm
Giảm 15% phí bảo hiểm
Nếu đóng bảo hiểm trong 3 năm
Giảm 20% phí bảo hiểm


III - BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE VỚI HÀNG HÓA
Đối tượng bảo hiểm
+ Phạm vi bảo hiểm: Trách nhiệm dân sự của chủ xe phải bồi thường cho chủ hàng về những tổn thất hàng hóa vận chuyển trên xe theo quy định của Bộ Luật Dân sự trong những trường hợp xe bị : đâm va, lật, đổ, rơi ; chìm ; hỏa hoạn , cháy , nổ; bị các vật thể khác rơi, va chạm vào.
- Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên: Bão , lũ lụt, sụt lở, sét đánh, động đất, mưa đá, sóng thần.
- Mở rộng phạm vi bồi thường trong trường hợp hàng hoá của chính Chủ xe
Hạn mức trách nhiệm
+ Mức trách nhiệm bảo hiểm (MTN) :
. Từ 10.000.000 đ/tấn đến 50.000.000 đ/tấn
. MTN bảo hiểm / vụ = MTN bảo hiểm / tấn x số tấn trọng tải của xe theo đăng ký
+ Lưu ý : Mức trách nhiệm bảo hiểm/ tấn không phải là mức trách nhiệm tối đa trên 1 tấn hàng hóa
Biểu phí Bảo hiểm TNDS của chủ xe với hàng hóa
Phí bảo hiểm (1 năm, chưa bao gồm VAT) = 0,55% x MTN bảo hiểm / tấn x số tấn trọng tải của xe theo đăng ký


IV - BẢO HIỂM TAI NẠN LÁI XE VÀ NGƯỜI NGỒI TRÊN XE
Sản phẩm bảo hiểm: Bảo hiểm xe ô tôKhi không may xảy ra sự cố bảo hiểm , thiệt hại không chỉ xảy ra đối với các phương tiện liên quan mà cả người điều khiển phương tiện và những người khác ngồi trên xe cũng có thể phải chịu những thiệt hại. Để hạ giảm một phần thiệt hại về mặt tài chính cho rủi ro này , Bảo Việt triển khai nghiệp vụ bảo hiểm Tai nạn đối với lái xe và người ngồi trên xe.
Đối tượng bảo hiểm
Thiệt hại về thân thể đối với lái xe và những người được chở trên xe.
+ Phạm vi bảo hiểm: Những người này bị tai nạn khi đang ở trên xe, lên xuống xe trong quá trình xe đang tham gia giao thông.
Hạn mức trách nhiệm
+ Hạn mức trách nhiệm là số tiền bồi thường bảo hiểm tối đa mà Doanh Nghiệp bảo hiểm phải trả cho người được hưởng quyền lợi bảo hiểm khi xảy ra sự cố bảo hiểm.
+ Số tiền bảo hiểm mà người tham gia bảo hiểm có thể tùy ý lựa chọn
- Số tiền BH tính bằng Đồng Việt Nam : Từ 5.000.000 đ đến 50.000.000 đ
- Số tiền BH tính bằng Đôla Mỹ : Từ 5,000 $ đến 50,000 $
- Số tiền BH tính bằng Đôla Mỹ lớn hơn 50,000 $ sẽ được thỏa thuận riêng sau khi Bảo Việt thu xếp Tái bảo hiểm
Biểu phí Bảo hiểm tai nạn lái xe và người ngồi trên xe:

Số tiền bảo hiểm/người/vụ
Phí bảo hiểm (1 năm)
1.
Số tiền bảo hiểm tính bằng Đồng Việt Nam 
Từ 5,000.000 đ đến 50,000,000 đ
0,1% x Số tiền bảo hiểm
2.
Số tiền bảo hiểm tính bằng Đô la Mỹ ($)

- Từ 5,000 $ đến 10,000 $
0,1% x Số tiền bảo hiểm
- Trên 10,000 $ đến 30,000 $
0,3% x Số tiền bảo hiểm
- Trên 30,000 $ đến 50,000 $
0,5% x Số tiền bảo hiểm









Ghi chú: Cách tính phí cho mỗi loại xe = Số chỗ ngồi * phí/1 người